Chào mừng bạn đã đến với Du Học TinEdu – Cổng Thông Tin Du Học Số 1 Việt Nam. Du học là một cơ hội lớn để trải nghiệm văn hoá, tiếp thu kiến thức mới và Tinedu mong rằng sẽ giúp ích cho bạn những thông tin hữu ích về du học. Cùng tham khảo bài viết Hướng dẫn chuyển từ ngoại lai sang Karakana trong tiếng Nhật để có thêm những thông tin hữu ích nhất nhé

Có thể bạn đã biết bảng chữ cái Katakana được dùng để phiên âm ngôn ngữ nước ngoài sang tiếng Nhật. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách chuyển từ ngoại lai sang Katakana sao cho đúng. Vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các nguyên tắc này nhé.

Khi học tiếng Nhật bạn sẽ thấy có rất nhiều từ vựng ngoại lai, chủ yếu là tiếng Anh được phiên âm. Do đó, nếu đã biết trước 1 ít ngôn ngữ này, bạn sẽ dễ hiểu hơn các quy tắc chuyển từ ngoại lai sang katakana. Dưới đây là 4 nguyên tắc mà bạn phải nắm:

1. Từ ngoại lai có thành phần âm tiết là nguyên âm “a,i,u,e,o”:

Chuyển nguyên dạng của từ sang Katakana. Ví dụ:

  • Tomato:トマト
  • Memo;メモ
  • Camera:カメラ
Tham Khảo Thêm:   Du học Nhật Bản ngành mầm non – Tiếp thu tác phong sư phạm tiên tiến
Bảng Katakana dùng để phiên âm từ ngoại lai
Bảng Katakana dùng để phiên âm từ ngoại lai

2. Chuyển từ có thành phần âm tiết dạng phụ âm

Từ kết thúc bở phụ âm “t” và “d” thì cộng thêm “o”. Ví dụ:

  • hint:ヒント (trừ salad:サラダ)

Đối với những từ có các âm tiết kết thúc bởi “c,b,f,g,k,l,m,p,s” thì cộng thêm “u”. Ví dụ:

  • mask:マクス
  • post:ポスト

Đối với những từ kết thúc dạng “te” hay “de” thì chuyển giống như dạng kết thúc là “t” và “d”, sẽ cộng thêm “o”. Ví dụ:

  • note:ノート
  • shade:シャード

Và đối với những từ kết thúc dạng “ce, fe, be, ge, ke, le, me, pe, se” thì vẫn cộng thêm “u”. Ví dụ:

  • simple:シンプル
  • single:シングル

3. Trường âm

Đối với những từ có âm “-ar”, “-er”, “-ir”, “-ur”, “-or” sẽ chuyển thành trường âm. Ví dụ:

  • car:カー
  • curtain:カーテン
Có 4 nguyên tắc chuyển từ ngoại lai sang Katakana
Có 4 nguyên tắc chuyển từ ngoại lai sang Katakana

Đối với từ có âm “-ee-“, “-ea-“, “-ai-“, “-oa-“, “-au-“, “-oo-“. Ví dụ:

  • speed:スピード
  • coupon:クーポン

Đối với từ có dạng “-all”, “-al”, “-ol”. Ví dụ:

  • gold:ゴールド
  • all:オール

Đối với từ có âm “-w”, “-y”. Ví dụ:

  • show:ショー
  • copy:コピー

Đối với từ có âm “-a-e”, “-o-e”, “-u-e”. Ví dụ:

  • case:ケース
  • game:ゲーム

Đối với từ có âm “-ation”, “-otion”. Ví dụ:

  • automation:オートメーション
  • lotion:ローション

Đối với từ có âm “-ire”, “-ture”. Ví dụ:

  • culture:カルチャー

4. Âm ngắt

Đối với âm “-ck”, “-x”, “-tch”, “-dge”. Ví dụ:

  • block:ブロック
  • match:マッチ
  • box;ボックス
Tham Khảo Thêm:   Khám phá lộ trình xóa mất gốc Tiếng Anh hiệu quả

Đối với từ có âm “-ss”, “-pp”, “-tt”, “-ff”. Ví dụ:

  • massage:マッサージ
  • staff:すタップ

Đối với từ có âm “-at”, “-ap”, “-et”, “-ep”, “-ip”, “-op”, “-og”, “-ic”, “-ot”. Ví dụ:

  • ship:シップ
  • net:ネット

Đối với từ có âm “-oo-“, “-ea-“, “-ou-“, “-ui”. Ví dụ:

  • book:ブック
  • cookie:クッキー

Trên đây là một số quy tắc chuyển từ ngoại lai sang Katakana. Hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn học từ vựng tiếng Nhật có nguồn gốc nước ngoài dễ dàng hơn.

Bạn đã xem bài viết Hướng dẫn chuyển từ ngoại lai sang Karakana trong tiếng Nhật . Chúc các bạn có những giây phút thú vị và hữu ích nhé. Đừng quên để lại bình luận cho TinEdu để nhận được tư vấn nhanh nhất nhé.

Thông Tin Về TinEdu