Chào mừng bạn đã đến với Du Học TinEdu – Cổng Thông Tin Du Học Số 1 Việt Nam. Du học là một cơ hội lớn để trải nghiệm văn hoá, tiếp thu kiến thức mới và Tinedu mong rằng sẽ giúp ích cho bạn những thông tin hữu ích về du học. Cùng tham khảo bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đầy Đủ Nhất để có thêm những thông tin hữu ích nhất nhé

Như các ngôn ngữ khác, khi bắt đầu học thì điều đầu tiên phải làm là học thuộc bảng chữ cái, tiếng Nhật cũng không ngoại lệ nhưng đặc biệt hơn ở chỗ những ngôn ngữ khác chỉ có một, còn tiếng Nhật thì có đến 3 bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản: Hiragana, Katakana, Kanji, nhưng mỗi bảng có chức năng và vai trò khác nhau trong việc tạo thành ngữ pháp tiếng Nhật.

Nếu như bạn là người mới bắt đầu tiếng Nhật hoặc có dự định du học Nhật Bản thì học bảng chữ cái tiếng Nhật là bước không thể bỏ qua. Vì đây là hành trang cần thiết giúp các bạn có thể học tốt tiếng Nhật. Sau đây, là 3 bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản đầy đủ nhất, các bạn có thể học tại đây nhé.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái Hiragana
Bảng chữ cái Hiragana

Bảng chữ cái Hiragana hay còn gọi là bảng chữ mềm có tổng cộng 47 chữ cái, được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o. đại diện cho tất cả các âm trong tiếng Nhật. Với bảng chữ cái Hiragana này bạn hoàn toàn có thể nói và viết tiếng Nhật không giới hạn. Để học được tiếng Nhật, yêu cầu tiên quyết đầu tiên chính là phải học thuộc lòng và nắm vững được bảng chữ Hiragana, vì Hiragana đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm nhận chức năng ngữ pháp trong câu cũng như là cơ sở để giúp các bạn học kĩ năng đọc và nói.

Tham Khảo Thêm:   Các website, ứng dụng tra tàu điện nên cài cho điện thoại khi đến Nhật Bản

Bảng chữ cái Katakana

Bảng chữ cái Katakana
Bảng chữ cái Katakana

Bảng chữ cái Katakana còn gọi là chữ cứng vì được tạo thành từ những đường nét thẳng, cong và gấp khúc nhìn cứng cáp hơn chữ Hiragana. Hai bảng này có cách đọc hoàn toàn giống nhau nên các bạn chỉ cần nhớ thêm mặt chữ. Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiêm âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài (gọi là gairaigo), ví dụ, “Televison” được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ngoài ra, katakana còn được dùng để nhấn mạnh, đặc biệt đối với các ký hiệu, quảng cáo, áp phích và những từ muốn nhấn mạnh trong câu đôi khi cũng được viết bằng katakana.

Bảng chữ cái Kanji

Bảng chữ cái Kanji
Bảng chữ cái Kanji

Bảng chữ Kanji là bảng chữ được sử dụng và duy trì lâu nhất trong tiếng Nhật. Chữ Kanji được dùng để thể hiện nghĩa của câu trong tiếng Nhật. Đây cũng là bảng chữ cái khó học nhất trong 3 bảng chữ cái tiếng Nhật, do mỗi chữ trong bảng có nhiều hơn một cách phát âm, tùy vào từng hoàn cảnh sử dụng mà sẽ có những cách phát âm khác nhau.

Sau khi tìm hiểu những bảng chữ cái tiếng Nhật và ý nghĩa của nó, có lẽ các bạn cũng hiểu được tầm quan trọng của từng bảng. Vì thế, các bạn nên thuộc nằm lòng các bảng chữ cái này ngay từ khi mới bắt đầu học để xây dựng một nền tảng vững chắc cho cả quá trình học tiếng Nhật hoặc xa hơn nữa là du học Nhật Bản các bạn nhé. 

Tham Khảo Thêm:   Tìm hiểu cách trao đổi danh thiếp của người Nhật

Bạn đã xem bài viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đầy Đủ Nhất . Chúc các bạn có những giây phút thú vị và hữu ích nhé. Đừng quên để lại bình luận cho TinEdu để nhận được tư vấn nhanh nhất nhé.

Thông Tin Về TinEdu